Cách một team Sinh viên ứng dụng Software Process vào công việc

Đây là tóm tắt nội dung sau khi nghiên cứu Chương 3, cuốn Software Engineering: Modern Approaches – Second Edition

Một team sinh viên phù hợp với bài viết nhất là 4 – 5 thành viên, nếu ít hơn thì vẫn tốt nhưng nhiều hơn thì không phù hợp vì các thành viên không đủ khối lượng việc.

Initial Team Meeting

  1. Lên Agenda và giới hạn thời gian
  2. Chọn nhóm trưởng
  3. Lấy cam kết từ các thành viên về thời gian
    • Xác định thời lượng trung bình giờ làm việc trên tuần
    • Biết thời gian vắng mặt của các thành viên
  4. Kiểm kê lại kĩ năng thực tế của các thành viên
    • Vấn đề hay xảy ra là thường thổi phòng kỹ năng
  5. Bắt đầu định hình tầm nhìn cho ứng dụng
  6. Quyết định cách tương tác của team
  7. Viết meeting minutes để cụ thể các việc đã làm

Agenda – Tất cả buổi gặp nên có một agenda và xác định thời gian kết thúc

Terminplaner

Team Leader – Trở thành nhóm trưởng sẽ cho bạn thêm nhiều quyền lợi nhưng cũng sẽ đem theo nhiều trách nhiệm. Có thể chuyển đổi nhóm trưởng giữa dự án để phân phối quyền nhóm trưởng, và có thể thay đổi khi cần thiết.

Time Commitment – Nguyên nhân gây thất vọng, sụp đổ trong dự án sinh viên là thiếu sự cam kết. Đó là khi một số thành viên cảm thấy mình cống hiến nhiều hơn so với các thành viên khác. Do đó, để giảm thiểu việc này, ta cần một cam kết thời gian làm việc để công việc được hiệu quả.

commitment

Team Skills – Với dự án của sinh viên thì có sự đánh đổi giữa việc làm ra sản phẩm ấn tượng và học những kỹ năng mới. Nếu muốn làm sản phẩm ấn tượng thì team phải định ra rõ là sẽ làm nhiều hơn, sẽ giống mới thực tế. Sẽ có những cám dỗ khi lướt qua việc đọc tài liệu mà cố gắng làm sản phẩm. Tuy nhiên, để học một cách nhiều nhất thì các thành viên phải năng động (kể cả nhóm trưởng) và cũng cần phải làm mọi việc theo đúng cách. Team phải thống nhất được mục tiêu chung.

Vision – Tất cả dự án đều bắt đầu với tầm nhìn chung là hoàn thành sản phẩm. Trong công nghiệp thì thường thiên hướng về yêu cầu phía kinh doanh, khách hàng. Đối với sinh viên thì đó là mục đích của dự án, chức năng chính, input chính và output chính.

Communication Plan – Phải xác định được sẽ họp khi nào và phải càng sớm càng tốt. Lí do sẽ được nói chi tiết phía dưới.

Meeting Minutes – Bản ghi chú họp có 2 mục đích chính. Thứ nhất là để team không quên những gì đã làm, những thống nhất, quyết định đã bàn, có thể xem lại khi cần thiết. Thứ hai là ghi chú lại các vấn đề cần giải quyết – action items và giao việc cho các thành viên trong team với các target nhất định cần hoàn thành.

Communication Plan

Nhiều vấn đề sẽ nảy sinh khi thiếu sự giao tiếp, việc này không chỉ diễn ra ở project sinh viên mà cả trong thực tế. Giao tiếp hiệu quả sẽ giúp hiểu đầy đủ các vấn đề, ý kiến, logic của các thành viên khác, đây là điều kiện tiên quyết để một team đi đến thành công.

Cần tạo một policies (quy ước) về giao tiếp và chia sẻ thông tin.

Xác định những lúc nào cần viết document khi thực hiện dự án.

Khó để lên lịch nhưng rất dễ để huỷ lịch – vì vậy cần phải xác định rõ và xác định thời lượng, thời gian kết thúc.

Cần phải họp gặp mặt trực tiếp ít nhất một giờ một tuần.

Nên dùng những ứng dụng như Google Doc để tất cả thành viên cùng đọc tài liệu.

Các thành viên cần giữ một khoảng thời gian rảnh để phòng trường hợp meeting.

Test Communication Plan

Cần phải kiểm chứng lại những gì đã ghi trong communication plan và phải điều chỉnh một cách sớm nhất cho phù hợp, cần phải để cho nhóm đóng góp, xây dựng để hoàn thành Communication Plan.

 

 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Create a website or blog at WordPress.com

Up ↑

%d bloggers like this: